Học kế toán cấp tốc tại thanh hóa
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh giá trị và tình hình biến động tài sản của doanh nghiệp.
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, việc ghi nhận, quản lý và hạch toán tài khoản 211 được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch của thông tin kế toán.
Bài viết sẽ giúp bạn nắm rõ những nội dung cốt lõi về tài khoản 211 theo quy định mới, hỗ trợ áp dụng đúng trong thực tế kế toán doanh nghiệp.
-
TK 211 theo Thông tư 99/2025 là gì?
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình (TSCĐ) dùng để phản ánh giá trị nguyên giá và tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp trong quá trình sử dụng.
Đây là các tài sản có hình thái vật chất rõ ràng, do doanh nghiệp nắm giữ để phục vụ sản xuất, kinh doanh và đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định pháp luật hiện hành.

-
Nguyên tắc kế toán tài khoản 211- TSCĐ hữu hình
Khi hạch toán Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp cần tuân thủ một số nguyên tắc kế toán cơ bản nhằm đảm bảo phản ánh đúng bản chất tài sản, giá trị đầu tư ban đầu và biến động trong suốt quá trình sử dụng. Cụ thể như sau:
a) Tài khoản 211 được sử dụng để phản ánh giá trị nguyên giá hiện có và các biến động tăng, giảm của toàn bộ tài sản cố định hữu hình thuộc sở hữu doanh nghiệp.
b) Tài sản cố định hữu hình là các tài sản có hình dạng vật chất cụ thể, do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình theo quy định.
c) Trường hợp tài sản cố định hữu hình có kết cấu độc lập hoặc nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau thành một hệ thống để cùng thực hiện được một hay một số chức năng nhất định (trong đó thời gian sử dụng của mỗi bộ phận cấu thành có thể khác nhau), doanh nghiệp có thể tùy theo nhu cầu quản lý để lựa chọn: ghi nhận toàn bộ hệ thống là một tài sản cố định hoặc từng bộ phận là các tài sản độc lập nếu đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau:
Chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp từ việc sử dụng tài sản đó;
Nguyên giá của tài sản được xác định một cách đáng tin cậy;
Có thời gian sử dụng dự kiến trên một năm;
Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
4 điều kiện ghi nhận là tài sản cố định hữu hình
d) Đối với tài sản sinh học, bao gồm cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc được kế toán là TSCĐ hữu hình. Việc ghi nhận, phân loại các tài sản này tuân theo hướng dẫn tại Tài khoản 215 – Tài sản sinh học.
đ) Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trên TK 211. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết nguyên giá từng tài sản cố định. Tùy theo nguồn hình thành, nguyên giá được xác định như sau:
đ1) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm:
Nguyên giá bao gồm giá mua thực tế sau khi trừ chiết khấu, giảm giá, cộng các loại thuế phát sinh khi mua TSCĐ (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) vàcác chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đến vị trí và trạng thái cần thiết để nó có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp.
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được vốn hoá theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 – Chi phí đi vay.
Đối với TSCĐ là bất động sản: Khi mua sắm bất động sản, doanh nghiệp phải tách riêng giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật. Phần giá trị tài sản trên đất được ghi nhận là nguyên giá TSCĐ hữu hình; Giá trị quyền sử dụng đất được ghi nhận là nguyên giá TSCĐ vô hình hoặc chi phí chờ phân bổ tùy từng trường hợp theo quy định của pháp luật.
đ2) Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành:
Đối với hình thức giao thầu xây dựng: Nguyên giá là giá trị quyết toán công trình xây dựng theo quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, cộng với các khoản chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng và lệ phí trước bạ (nếu có).
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến quá trình đầu tư được vốn hóa vào nguyên giá tài sản nếu đáp ứng điều kiện theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 – Chi phí đi vay.
Đối với cây lâu năm và súc vật làm việc: Nguyên giá là toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp chi ra để mua, chăm sóc, nuôi trồng từ khi bắt đầu hình thành đến khi tài sản đạt trạng thái sẵn sàng đưa vào khai thác theo tiêu chuẩn kỹ thuật, bao gồm cả các chi phí trực tiếp liên quan.

Đối với TSCĐ tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng: Nguyên giá là giá trị quyết toán công trình theo quy định pháp luật về đầu tư xây dựng, cộng (+) thêm các chi phí liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có).
Trường hợp tài sản đã đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán xong, doanh nghiệp ghi nhận theo giá tạm tính, sau đó điều chỉnh theo giá quyết toán chính thức khi công trình hoàn thành.
| Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng | = | Giá trị quyết toán công trình về quản lý chi phí đầu tư xây dựng | + | Các chi phí liên quan trực tiếp | + | Lệ phí trước bạ (nếu có) |
Nguyên giá TSCĐ tự sản xuất: Nguyên giá là giá thành thực tế của tài sản, cộng với các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, phù hợp với quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Chi phí đi vay nếu liên quan trực tiếp và đủ điều kiện, được vốn hóa vào nguyên giá theo Chuẩn mực kế toán số 16.
| Nguyên giá TSCĐ tự sản xuất | = | Giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình | + | Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái có khả năng hoạt động |
Lưu ý: Doanh nghiệp không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình các khoản như lãi nội bộ, chi phí không hợp lý hoặc vượt mức bình thường trong quá trình xây dựng, sản xuất tài sản như nguyên vật liệu lãng phí, chi phí nhân công không hiệu quả, hoặc chi phí phát sinh ngoài định mức kinh tế – kỹ thuật.
đ3) Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành từ giao dịch trao đổi tài sản
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác: Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình nhận về được xác định dựa trên giá trị hợp lý của tài sản nhận hoặc tài sản đem đi trao đổi, tùy bên nào có thể xác định được giá trị đáng tin cậy hơn.
Giá trị này được điều chỉnh tăng hoặc giảm theo số tiền hoặc tài sản tương đương mà doanh nghiệp phải trả thêm hoặc thu về, đồng thời cộng (+) với các chi phí phát sinh trực tiếp đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các khoản thuế được hoàn lại không được tính vào nguyên giá.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản tương tự: Tài sản tương tự là tài sản có chức năng, công dụng giống nhau, sử dụng trong cùng lĩnh vực hoạt động và có giá trị tương đương. Trong giao dịch này, không có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong quá trình trao đổi.
Nguyên giá TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.
đ4) Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm: Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở doanh nghiệp cấp, doanh nghiệp điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật và các chi phí liên quan trực tiếp như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)… mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp.
Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao lũy kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán
Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc điều chuyển tài sản cố định giữa các đơn vị nội bộ không được cộng vào nguyên giá, mà phải ghi nhận vào chi phí sản xuất – kinh doanh trong kỳ theo đúng nguyên tắc kế toán hiện hành.
đ5) Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp
Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông hoặc tổ chức thẩm định giá định giá theo quy định của pháp luật.
đ6) Nguyên giá TSCĐ phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng
Nguyên giá TSCĐ phát hiện thừa, được tài trợ, biếu, tặng là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp và các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ,… (nếu có).
đ7) Nguyên giá TSCĐ mua bằng ngoại tệ
Nguyên giá TSCĐ mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo hướng dẫn tại Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- e) Doanh nghiệp chỉ được điều chỉnh thay đổi nguyên giá tài sản cố định hữu hình trong các trường hợp:
- Xây lắp hoặc trang bị thêm nhằm tăng công suất hoặc kéo dài thời gian sử dụng;
- Thay đổi một hoặc một số bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng
- Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản phẩm sản xuất ra;
- Áp dụng quy trình công nghệ mới giúp giảm chi phí hoạt động của TSCĐ so với trước;
- Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ;
- Đánh giá lại tài sản CĐ theo quyết định của Nhà nước (nếu có);
- Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.
Mọi biến động tăng, giảm của tài sản cố định hữu hình đều cần được lập đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng thủ tục theo quy định để phục vụ công tác kế toán, kiểm toán.
g) Các khoản chi phí sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ phát sinh thường xuyên hằng kỳ để TSCĐ hoạt động bình thường được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải được sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ (như tua bin nhà máy điện, động cơ máy bay…) thì doanh nghiệp được hạch toán chi phí phát sinh vào chi phí chờ phân bổ và định kỳ phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho đến kỳ bảo dưỡng tiếp theo. Đối với các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu để nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ (tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ) thì được hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ.
h) Tài sản cố định hữu hình cho thuê hoạt động vẫn phải trích khấu hao theo quy định hiện hành về kế toán và cơ chế tài chính.
i) Doanh nghiệp phải tổ chức theo dõi chi tiết tài sản cố định hữu hình theo từng đối tượng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 211 theo Thông tư 99
Bên Nợ |
Bên Có |
| – Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặng biếu, tài trợ,…;
– Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp; – Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại. |
– Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác; do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn vào đơn vị khác,…;
– Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận; – Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại. |
| Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. | |
Doanh nghiệp có thể mở các tài khoản chi tiết để theo dõi các loại TSCĐ hữu hình (như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ;…) cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
Việc nắm vững tài khoản 211 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC giúp doanh nghiệp ghi nhận và quản lý tài sản cố định hữu hình đúng quy định, từ đó đảm bảo số liệu kế toán chính xác và minh bạch.
Kế toán cần áp dụng đúng nguyên tắc ghi nhận, theo dõi biến động và khấu hao tài sản để phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý và lập báo cáo tài chính.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ – TIN HỌC VĂN PHÒNG ATC
DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ ATC – THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP ATC
Địa chỉ:
Số 01A45 Đại lộ Lê Lợi – Đông Hương – TP Thanh Hóa
( Mặt đường Đại lộ Lê Lợi, cách bưu điện tỉnh 1km về hướng Đông, hướng đi Big C)
Tel: 0948 815 368 – 0961 815 368

Nơi học kế toán cấp tốc tại Thanh Hóa
Noi hoc y ke toan cap toc o Thanh Hoa

