Trung tâm kế toán ở thanh hóa
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu được khấu trừ là một nội dung quan trọng trong công tác kế toán – thuế
của doanh nghiệp, đặc biệt với các đơn vị thường xuyên phát sinh hoạt động nhập khẩu.
Việc hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ không chỉ giúp doanh nghiệp phản ánh đúng chi phí,
nghĩa vụ thuế mà còn đảm bảo quyền khấu trừ thuế theo quy định pháp luật.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu một cách chính xác,
dễ hiểu và phù hợp với thực tế kế toán hiện hành.
-
Điều kiện khấu trừ đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu
Căn cứ theo khoản 2, Điều 14 Luật thuế GTGT 2024, nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào có quy định như sau:
Có hóa đơn, chứng từ nộp thuế :Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào
hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngoài).
Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Các khoản nhập khẩu có giá trị nhỏ hơn 5 triệu đồng theo từng lần theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp nhập khẩu hàng hóa là hàng biếu tặng, viện trợ không hoàn lại hoặc không phát sinh nghĩa vụ trả tiền, không bắt buộc phải có chứng từ không dùng tiền mặt để được khấu trừ.

-
Một số trường hợp hàng nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Tại Điều 5 Luật thuế GTGT 2024 có quy định các đối tượng sau không là đối tượng chịu thuế GTGT:
Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Sản phẩm, dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan, tàu thuyền thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê.
Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài của công ty cho thuê tài chính được vận chuyển thẳng vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê tài chính.
Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;
Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Như vậy, trường hợp các Công ty nhập khẩu theo các hình thức trên đáp ứng các điều kiện về hồ sơ, thủ tục theo quy định về hải quan sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hàng nhập khẩu, tuy nhiên khi có sự chuyển đổi mục đích sử dụng so với mục đích sử dụng đăng ký ban đầu của Công ty, thì Công ty cần thực hiện các thủ tục hải quan về chuyển đổi mục đích sử dụng và thực hiện kê khai nộp các sắc thuế bổ sung trong đó có thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Như vậy, trường hợp các Công ty nhập khẩu theo các hình thức trên đáp ứng các điều kiện về hồ sơ, thủ tục theo quy định về hải quan sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hàng nhập khẩu, tuy nhiên khi có sự chuyển đổi mục đích sử dụng so với mục đích sử dụng đăng ký ban đầu của Công ty, thì Công ty cần thực hiện các thủ tục hải quan về chuyển đổi mục đích sử dụng và thực hiện kê khai nộp các sắc thuế bổ sung trong đó có thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định.

-
Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu
3.1. Tài khoản sử dụng hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu
Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 99/2025/TT-BTC, thuế giá trị gia tăng (GTGT) của hàng nhập khẩu được hạch toán thông qua Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Dùng để phản ánh số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Khi nhập khẩu hàng hóa, tài sản doanh nghiệp thực hiện kê khai tờ khai hải quan và tính thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định, sau đó thực hiện nộp thuế tại cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập khẩu hàng hóa. Chứng từ kế toán cho hoạt động này gồm tờ khai hải quan, giấy nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
3.2. Cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu
Về cách hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu, Thông tư 99/2025/TT-BTC không có sự thay đổi so với quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Theo đó, việc ghi nhận thuế GTGT hàng nhập khẩu tiếp tục được thực hiện theo nguyên tắc phản ánh đúng số thuế phải nộp, đã nộp và quyền khấu trừ thuế của doanh nghiệp, bảo đảm thống nhất trong công tác kế toán và lập báo cáo tài chính.
3.2.1. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản cố định
Khi nhập khẩu hàng hóa, vật tư, hoặc TSCĐ, kế toán cần ghi nhận đầy đủ số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu (chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu):
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 611,…
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)
Có các TK 111, 112, 331,…
3.2.2. Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
Tùy thuộc vào việc thuế GTGT được khấu trừ hay không, kế toán sẽ xử lý như sau:
– Trường hợp thuế GTGT được khấu trừ:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
– Trường hợp thuế GTGT không được khấu trừ (phải tính vào giá trị hàng):
Nợ các TK: 152, 153, 156, 211, 611,…
Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
3.2.3. Khi thực tế nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu vào NSNN
Sau khi nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước, kế toán ghi:
Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 111, 112…
3.2.3.Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu ủy thác
Tại bên giao ủy thác:
– Khi nhận thông báo nộp thuế từ bên nhận ủy thác:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
– Khi nhận chứng từ nộp thuế GTGT từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 111, 112 (Nếu thanh toán ngay cho bên nhận ủy thác)
Có TK 338 – Phải trả khác (Nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)
Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Tại bên nhận ủy thác:
Bên nhận ủy thác không hạch toán thuế GTGT phải nộp, mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp hộ bên giao ủy thác:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)
Nợ TK 338 – Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)
Có TK 111, 112
Tóm lại, việc hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế mà còn tối ưu dòng tiền và hạn chế rủi ro khi quyết toán, thanh tra thuế.
Kế toán cần nắm rõ thời điểm ghi nhận, chứng từ hợp lệ và cách định khoản phù hợp với từng trường hợp phát sinh.
Hy vọng những hướng dẫn trong bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn và có thể áp dụng hiệu quả vào thực tế công việc kế toán tại doanh nghiệp.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ – TIN HỌC VĂN PHÒNG ATC
DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ ATC – THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP ATC
Địa chỉ:
Số 01A45 Đại lộ Lê Lợi – Đông Hương – TP Thanh Hóa
( Mặt đường Đại lộ Lê Lợi, cách bưu điện tỉnh 1km về hướng Đông, hướng đi Big C)
Tel: 0948 815 368 – 0961 815 368

Noi hoc ke toan thuc hanh o Thanh Hoa
Địa chỉ dạy kế toán thực hành tốt nhất tại Thanh Hóa

