Trung tâm kế toán ở thanh hóa
Trong hoạt động kinh doanh, giảm giá hàng bán là nghiệp vụ phát sinh phổ biến nhằm xử lý hàng hóa không đạt yêu cầu, sai quy cách hoặc thực hiện chính sách bán hàng cho khách.
Việc hạch toán giảm giá hàng bán nếu không thực hiện đúng sẽ làm sai lệch doanh thu, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Theo Thông tư 99, nghiệp vụ này cần được ghi nhận đúng thời điểm, đúng tài khoản và đúng bản chất kinh tế.
Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ cách hạch toán giảm giá hàng bán theo Thông tư 99 một cách chính xác và dễ áp dụng trong thực tế.
-
Giảm giá hàng bán là gì?
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa dịch vụ, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng. Đây là một trong những khoản giảm trừ doanh thu tại doanh nghiệp.

-
Cách hạch toán giảm giá hàng bán theo Thông tư 99
Về bản chất, hạch toán giảm giá hàng bán theo Thông tư 99/2025 vẫn duy trì nguyên tắc đối ứng như Thông tư 200, nhưng điểm khác biệt lớn nhất nằm ở sự linh hoạt của hệ thống tài khoản. Thay vì bắt buộc sử dụng các tài khoản cấp 2 định danh sẵn (như 5213), Thông tư 99 trao quyền tự chủ cho doanh nghiệp trong việc tự mã hóa và chi tiết hóa Tài khoản 521 để phù hợp với yêu cầu quản trị thực tế.
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách xử lý nghiệp vụ này cho cả bên mua và bên bán theo quy định mới nhất áp dụng từ năm 2026
2.1. Nguyên tắc thực hiện kế toán giảm giá hàng bán cho bên bán hàng
Giảm giá hàng bán là khoản giảm giá so với giá bán niêm yết cho khách hàng do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất, không đúng quy cách,… theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:
- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần).
- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn).
2.2. Kết cấu tài khoản giảm giá hàng bán
Các khoản giảm giá hàng bán được hạch toán vào Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Bên Nợ:
- Khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại đã được trả lại bằng tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán.
Bên Có:
Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.
Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết các khoản Giảm giá hàng bán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.
2.3. Cách hạch toán giảm giá hàng bán theo thông tư 99/2025/TT-BTC
Trường hợp 1: Giảm giá ngay khi bán hàng (Ghi trực tiếp trên hóa đơn bán hàng)
Trong trường hợp này, giá ghi trên hóa đơn là giá đã giảm. Doanh thu và giá trị tài sản được ghi nhận theo giá thực tế đã giảm.
Đối với Người bán:
Ghi nhận doanh thu thuần theo giá đã giảm, không hạch toán qua TK 521.
Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
Đối với Người mua:
Ghi nhận giá trị tài sản hoặc chi phí theo giá thực tế đã giảm.
Nợ các TK 152,153, 156, …: Giá trị hàng hóa (giá đã giảm).
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331: Tổng giá trị thanh toán.
Trường hợp 2: Giảm giá sau khi đã bán hàng (Phát sinh hóa đơn điều chỉnh)
Đây là trường hợp hàng đã bán và lập hóa đơn, sau đó mới phát hiện lỗi/kém phẩm chất nên hai bên thỏa thuận giảm giá và lập hóa đơn điều chỉnh.

Đối với Người bán:
Bước 1: Khi lập hóa đơn điều chỉnh
Nợ TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu (giá trị giảm chưa thuế).
Nợ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
Có các TK 111, 112, 131: Trả lại tiền cho khách hoặc trừ vào nợ phải thu.
Bước 2: Kết chuyển số giảm giá để xác định doanh thu thuần vào cuối kỳ kế toán
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu.
Đối với Người mua:
Căn cứ hóa đơn điều chỉnh, người mua ghi giảm giá trị tài sản hoặc giảm chi phí tùy theo tình trạng hàng hóa:
Nếu hàng còn trong kho:
Nợ các TK 111, 112, 331: Tổng số tiền được giảm
Có TK 152, 153, 156…: Giảm giá trị hàng tồn kho.
Có TK 133: Giảm thuế GTGT được khấu trừ tương ứng.
Nếu hàng đã xuất dùng hoặc đã bán:
Nợ các TK 111, 112, 331: Tổng số tiền được giảm.
Có TK 632, 641, 642…: Giảm giá vốn hoặc chi phí quản lý.
Có TK 133: Giảm thuế GTGT được khấu trừ.
Tóm lại, việc hạch toán giảm giá hàng bán theo Thông tư 99 cần được thực hiện đúng bản chất nghiệp vụ, đúng thời điểm và đúng tài khoản kế toán.
Khi nắm rõ quy định và áp dụng chính xác trong thực tế, doanh nghiệp sẽ phản ánh trung thực doanh thu, hạn chế sai sót trong sổ sách và đảm bảo báo cáo tài chính được chính xác, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ – TIN HỌC VĂN PHÒNG ATC
DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ ATC – THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP ATC
Địa chỉ:
Số 01A45 Đại lộ Lê Lợi – Đông Hương – TP Thanh Hóa
( Mặt đường Đại lộ Lê Lợi, cách bưu điện tỉnh 1km về hướng Đông, hướng đi Big C)
Tel: 0948 815 368 – 0961 815 368

Trung tâm đào tạo kế toán thực hành ở Thanh Hóa
Địa chỉ học tạo kế toán ở Thanh Hóa

